Danh Sách Các Nhóm Chi Phí Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất - Thương Mại
Bên cạnh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, một công ty sản xuất - thương mại còn có 4 nhóm chi phí lớn khác. Việc phân loại này tuân thủ theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
1. Chi phí Giá vốn hàng bán (Tài khoản 632)
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, phản ánh giá trị thực tế của hàng hóa hoặc thành phẩm đã bán trong kỳ.
- Mảng sản xuất: Là tổng chi phí chế tạo thành phẩm (gồm nguyên vật liệu, tiền lương công nhân xưởng, khấu hao máy móc) sau khi xuất kho bán cho khách.
- Mảng thương mại: Là giá mua gốc của hàng hóa nhập kho (cộng thêm chi phí vận chuyển, bốc xếp nếu có) khi xuất kho bán cho khách.
2. Chi phí Tài chính (Tài khoản 635)
Đây là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động huy động vốn, đầu tư vốn hoặc giao dịch bằng ngoại tệ.
- Chi phí lãi vay: Tiền lãi phải trả hàng tháng cho ngân hàng hoặc các tổ chức, cá nhân cho công ty vay tiền.
- Lỗ chênh lệch tỷ giá: Khoản lỗ phát sinh khi thanh toán các hóa đơn bằng ngoại tệ (như trả tiền quảng cáo Facebook bằng USD) hoặc đánh giá lại số dư tài khoản ngoại tệ cuối năm.
- Chiết khấu thanh toán: Khoản tiền công ty giảm trừ cho khách hàng khi họ trả tiền mua hàng trước thời hạn.
3. Chi phí Khác (Tài khoản 811)
Đây là những khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, mang tính chất bất thường.
- Các khoản tiền phạt: Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt chậm nộp thuế hoặc phạt vi phạm hành chính.
Lưu ý: Tiền phạt thuế sẽ bị loại khi tính thuế TNDN.
- Thanh lý tài sản: Chi phí phá dỡ, thu dọn hoặc giá trị còn lại của máy móc, xe cộ, văn phòng khi công ty bán thanh lý.
- Lỗ do sự cố: Giá trị hàng hóa bị mất mát, hao hụt vượt định mức hoặc tổn thất tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.
4. Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821)
Đây là khoản chi phí tính trên lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: Số thuế TNDN công ty phải nộp dựa trên tờ khai quyết toán thuế năm đó (thường là 20% trên lợi nhuận chịu thuế).
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Các khoản thuế phát sinh do sự chênh lệch giữa quy định của luật kế toán và luật thuế.
Bảng tổng hợp nhanh hệ thống tài khoản chi phí
| Loại chi phí | Tài khoản | Bản chất cốt lõi |
|---|---|---|
| Giá vốn hàng bán | TK 632 | Giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán mất đi |
| Chi phí tài chính | TK 635 | Tiền lãi vay, lỗ tỷ giá ngoại tệ, chiết khấu |
| Chi phí bán hàng | TK 641 | Tiền chạy quảng cáo, lương nhân viên sale, bao bì |
| Chi phí quản lý | TK 642 | Lương văn phòng, tiếp khách, điện nước khối hành chính |
| Chi phí khác | TK 811 | Tiền phạt, thanh lý tài sản, lỗ do thiên tai |
| Chi phí thuế TNDN | TK 821 | Tiền thuế nộp cho nhà nước tính trên lợi nhuận |
